Nha khoa tham my HCM

Khi nào nên trồng răng sứ?

DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ

Khi nào nên trồng răng sứ?

Trồng răng sứ là phương pháp đơn giản tối ưu giúp bạn khắc phục những khuyết điểm của hàm răng khiến bạn mất tự tin trong cuộc sống. Trồng răng sứ còn có thể giúp bạn duy trì khả năng ăn nhai, phát âm cũng như những đường nét trên khuôn mặt. Tùy trường hợp mà trồng răng có kỹ thuật khác nhau

◊ Trường hợp nên trồng răng sứ:

– Răng bị nhiễm màu nặng: Trong quá trình mang thai, người mẹ dùng quá nhiều thuốc tetracyline, loại thuốc này làm ảnh hưởng đến sự phát triển răng của thai nhi. Và răng đứa trẻ sẽ bị nhiễm màu tetra, đến tẩy trắng răng cũng không thể cải thiện được. Do đó, trồng răng sứ chính giải pháp hữu hiệu nhất. Bên cạnh nguyên nhân sử dụng thuốc tetracyline thì hút thuốc lâu ngày cũng là nguyên nhân gây răng bị nhiễm màu.

– Răng bị vỡ, mẻ: Do tai nạn ngoài ý muốn khiến răng vô tình bị mẻ, vỡ, hoặc với những người thiếu canxi rất dễ bị mẻ, vỡ răng. Đương nhiên, với chỗ răng bị vỡ, mẻ quá lớn không thể trám được thì trồng răng sứ là cứu cách tốt nhất.

trường hợp nên trồng răng sứ

Răng bị vỡ, mẻ

– Răng chết tủy: răng không được tủy nuôi sẽ mất đi sự đàn hồi trở nên giòn và dễ gãy hơn những răng sống, răng còn có thể bị vàng, đen do chết tủy. Trồng răng sứ để tạo tính thẩm mỹ tối đa đồng thời giúp bảo vệ răng chết tuỷ không bị nứt gãy.

– Răng đã trám nhưng miếng trám không chắc: chỗ trám cứ bị sút miếng trám hoặc trám đi trám lại nhiều lần  khiến răng không thể trám được nữa, cần phải trồng răng để bảo vệ và đảm bảo thẩm mỹ

– Các trường hợp bị mất răng: mất răng do viêm nha chu hoặc do sâu nhiều răng…

–  Những răng dị dạng, mọc chen chúc, lệch lạc, bị thưa, hô, móm…: trồng răng sứ sẽ giúp tái tạo lại hình dáng răng cho đều đặn.

◊ Những trường hợp không nên trồng răng:

– Người dưới 16 tuổi vì hộp sọ vẫn đang phát triển, trồng răng ở độ tuổi này có thể ảnh hưởng đến các lệnh lạc, sai khớp về sau.

– Người đang bị viêm nha chu cần được chữa trị dứt bệnh, vì lúc này tổ chức nướu lợi đang yếu, răng được trồng không có chỗ bám vững chắc, sau này, răng dễ bị lung lay.

Trong bài viết kế tiếp, chúng tôi sẽ trình bày rõ hơn về các loại răng sứ cũng như ưu nhược điểm của từng loại nhằm cung cấp thông tin cần thiết giúp bạn lựa chọn loại răng sứ phù hợp với mình!
Hi vọng qua bài viết này bạn có thể hiểu rõ hơn trường hợp nên và không nên khi trồng răng sứ. Nếu bạn đang có nhu cầu trồng răng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0903 666 090 hoặc liên hệ nha khoa Phú Thọ để được bác sĩ tư vấn nhé.

Tổng hợp

Có thể bạn quan tâm: 

Đặt lịch ngay với chúng tôi để được tư vấn điều trị sớm nhất!

Những hậu quả khôn lường của viêm nha chu

DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ

Bệnh viêm nha chu là bệnh viêm nhiễm phổ biến trong miệng thường xảy ra đối với những người ở độ tuổi từ  35-45. Căn bệnh này như sát thủ cướp răng thầm lặng, bởi vì diễn biến của nó diễn ra rất âm thầm, ít đau như sâu răng, chủ quan không khám răng định kỳ, hậu quả nghiêm trọng của bệnh viêm nha chu là rụng răng ở giai đoạn cuối.

1.  Nha chu là gì?

– Nha chu được nhắc đến nhiều lần trong các bệnh lý răng miệng tuy nhiên ý nghĩa thật sự của nó thì không phải ai cũng hiểu. Có nhiều hiểu lầm nha chu là lợi hoặc nướu răng, trên thực tế, nha chu mang nghĩa rộng hơn nhiều

– Nha chu là toàn bộ tổ chức xung quanh răng, có nhiệm vụ chống đỡ và giúp cho răng được vững chắc trong xương hàm. Để có một chiếc răng khỏe phải đảm bảo 3 yếu tố sau: xương ổ răng, dây chằng và nướu răng khỏe:

+ Xương ổ răng là cấu trúc nằm dưới răng, giữ cho chân răng vững chắc, nếu vi khuẩn xâm nhập vào khu vực này, nguy cơ rụng răng của người bệnh là rất lớn

+ Dây chằng nha chu là các mô nối liền răng và xương hàm răng bằng các sợi Sharpey. Một đầu sợ gắn chặt vào lớp xi măng răng, một đầu gắn vào xương ổ răng

+ Nướu ôm sát lấy răng để che chở các mô nhạy cảm phía dưới, ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập vào bên trong răng. Đây là bộ phận quan trọng nhất của nha chu, nướu quyết định hàm răng có chắc khỏe hay không

===> Như vậy, ta hiểu rằng, nha chu là bao gồm cả nướu trong đó và có liên quan đến xương ổ răng và dây chằng

Nha-chu-1

Nha chu

2.  Bệnh viêm nha chu là gì?

– Viêm nha chu  là tình trạng nhiễm trùng bắt đầu từ nướu lan dần xuống các cấu trúc bên dưới của mô nha chu. Bệnh tiến triển đến giai đoạn xấu nhất có thể khiến nướu mất khả năng bám dính răng, xương ổ răng bị tiêu hủy, các túi nha chu bắt đầu hình thành, chức năng của răng bị suy giảm, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày

nha-chu-2

Viêm nha chu

3.  Nguyên nhân của bệnh viêm nha chu:

– Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm nha chu chính là vi khuẩn. Mà những vi khuẩn này được sinh ra từ mảng bám do không đánh răng hay đánh răng không đúng cách. Các mảng bám lâu ngày tích tụ dày thêm, cộng thêm trong nước bọt có chất Calci tạo thành vôi răng hay còn gọi là cao răng. Bên cạnh đó, bề mặt của vôi răng thô nhám là nơi lý tưởng để vi khuẩn phát triển và bám thêm làm gia tăng nguy cơ gây ra bệnh nha chu nếu các mảng bám không được lấy đi kịp thời. Một điểm đáng lưu ý, đó là, vôi răng không thể đánh sạch được với bàn chải và kem đánh răng. Đây cũng chính là lý do, nha sĩ khuyên bạn nên kiểm tra răng/ cạo vôi răng 6 tháng 1 lần để kịp thời lấy đi ấy đi phần cao răng đó nhằm loại bỏ ổ vi khuẩn lưu trú gây nên bệnh nha chu.

– Một số nguyên nhân khác làm xuất hiện vi khuẩn gây viêm nha chu như:

  • Hút thuốc lá
  • Thức ăn thừa vướng vào kẽ răng
  • Cấu trúc của răng không khít
  • Hệ miễn dịch kém.
  • Người có thai dễ bị viêm nha chu hơn người bình thường (việc tăng hormone khi mang thai có thể làm răng và nướu nhạy cảm hơn)

– Ngoài ra, thay đổi nội tiết tố cũng có thể dẫn tới sưng lợi, gây tình trạng viêm lợi. Tuy nhiên, tình trạng viêm này kéo dài cũng dẫn tới bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh và làm cho bệnh khó chấm dứt.

4.  Triệu chứng của bệnh viêm nha chu:

– Bệnh nha chu được xếp vào hàng sát thủ cướp răng thầm lặng, bởi vì giai đoạn đầu của bệnh, hầu như không có dấu hiệu nào, thậm chí người mắc phải không hề có cảm giác đau như bị sâu răng. Đến giai đoạn bệnh phát triển nặng hơn, một số biểu hiện mới bộc phát và có khả năng thành bệnh mạn tính.

– Bệnh nha chu phát triển qua hai giai đoạn là viêm nướu/viêm lợi và viêm nha chu.

–  Một số biểu hiện của viêm nướu:

  • Nướu dễ chảy máu khi chải răng và khi làm các điều trị răng miệng như cạo vôi, đôi khi nướu tự chảy máu ở trường hợp nặng
  • Nướu đổi màu so với bình thường (màu đỏ thẫm hay tím thẫm)
  • Nướu bị sưng đỏ, phù nề
  • Xuất hiện vôi răng đóng ở cổ răng
  • Xuất hiện cảm giác khó chịu khi ăn uống
  • Có triệu chứng hôi miệng

===> Ở giai đoạn này, việc điều trị cũng đơn giản như hư hướng dẫn làm vệ sinh răng miệng đúng cách không để các mảng bám còn sót lại, đến phòng khám nha khoa lấy vôi răng là nướu sẽ phục hồi hồng hào lại như cũ và hết chảy máu nướu. Như đã nói, giai đoạn này, việc điều trị dễ dàng nhưng người mắc phải không nên chủ quan, cần điều trị ngay nếu không sẽ dẫn đến bệnh viêm nha chu

viêm nha chu

Triệu chứng bệnh viêm nha chu

 

5.  Hậu quả của viêm nha chu:

– Như đã nói trên, ở giai đoạn nặng bệnh sẽ làm mất răng, tuy nhiên, đó chưa phải là hậu quả duy nhất. Nha khoa Phú Thọ sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về hậu quả của căn bệnh này.

  • Nhiễm trùng Nha chu và bệnh tiểu đường:

– Trước đây, người ta quan niệm, bệnh tiểu đường là nguyên nhân của bệnh nha chu. Nhưng, thời đại công nghệ phát triển, y học tân tiến, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nhiễm trùng nha chu là một nhân tốt quan trọng gây ra bệnh tiểu đường.

–  Ngoại trừ tế bào não, trên bề mặt các tế bào đều có những thụ thể insulin. Những thụ thể insulin điều tiết lượng đường glucose hấp thu vào tế bào dưới tác động của nội tiết tố insulin tiết ra từ tụy tạng.

– Nhiễm trùng nha chu theo đường tuần hoàn máu đến các tế bào và gây bất hoạt những thụ thể insulin gây nên hiện tượng “kháng insulin”. Đối phó lại tuyến tụy phải tăng tiết insulin để ép tế bào hấp thu glucose nhằm giữ đường lượng trong máu là một hằng số. Khi phải cố gắng tăng tiết insulin thời gian dài tuyến tụy sẽ suy nhược dẫn đến bệnh tiểu đường.

  •  Nhiễm trùng Nha chu và bệnh tim mạch:

–  Nhiễm trùng nha chu tác động vào hệ tim mạch theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp.

– Trực tiếp: vi khuẩn trong túi nha chu xâm nhập đường tuần hoàn máu trực tiếp tác động lên tim và mạch máu.

– Gián tiếp: vi khuẩn nha chu và độc tố của chúng tác động lên gan làm sản sinh ra những chất có hại cho hệ thống tim mạch như CRP (C-reactive Protein), fibrinogen, LDL (low density lipoprotein).

– Hậu quả là:

Thành mạch máu có những sang thương dẫn đến mảng xơ vữa động mạch.

Đường kính mạch máu bị thu nhỏ do phản ứng viêm.

Máu dễ bị vón cục do tác động của CRP, fibrinogen, LDL.

Nhiễm trùng nội tâm mạc.

===> Như vậy nhiễm trùng nha chu là một trong những tác nhân gây suy yếu hệ tim mạch; chúng làm máu bị cô đặc, thành mạch bị thu nhỏ -> tắc mạch -> tai biến mạch máu và đột quỵ. Khi nhiễm trùng nội tâm mạc xảy ra, tim bị suy (bệnh thấp tim). Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa nhiễm trùng Nha chu và bệnh Thấp tim như nghiên cứu của ARBE tại viện điều tra dịch tể học NHANE Hoa Kỳ. Nhiễm trùng Nha chu nặng giữ vai trò quyết định như một “cú đánh bồi thêm” gây đột quỵ trong bệnh tim mạch

  • Bệnh nha chu ảnh hưởng tới phụ nữ có thai, dẫn tới việc sinh non và thiếu cân ở trẻ

– Y học định nghĩa sinh non khi thai kỳ dưới 37 tuần tuổi và sinh thiếu cân khi thai nhi nặng không đến 2.500g

–  Gần đây những phát hiện tình trạng cơ thể bị nhiễm trùng mãn tính (như khi bị bệnh Nha chu) đóng góp vai trò không nhỏ gây sinh non và sinh thiếu cân.

– Nhiễm trùng mãn tính khi đang mang thai làm tăng tiết prostaglandin, gây nên sự giãn nở và co thắt của tử cung dẫn đến sinh non.

– Thống kê cho thấy tỷ lệ sinh non ở phụ nữ mang thai không điều trị bệnh Nha chu là 10,1% so với nhóm chứng được điều trị bệnh Nha chu chỉ còn 1,8%.

– Ngoài những tác hại đã được kiểm chứng kể trên, ngày nay người ta còn thấy nhiễm trùng Nha chu có liên quan đến những bệnh lý khác như viêm phổi bệnh viện, đột quỵ…

6.  Các cách phòng ngừa bệnh viêm nha chu: 

– Tránh hút thuốc lá.

– Chải răng đúng phương pháp, chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

+ Không chải răng bằng phương pháp chải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền nướu, khe răng, cách này cũng  dễ gây hại nướu và răng.

+ Luôn dùng bàn chải mềm, khi chải răng ta chải theo chiều dọc từ viền nướu đến bờ cắn của răng. Bàn chải được đặt nghiêng sao cho có thể chải bờ viền giữa răng và nướu, lấy sạch các mảng bám ở viền nướu và khe răng.

+ Bờ viền răng là nơi mảng bám hình thành đầu tiên, do đó phải đặc biệt chú ý đến nơi này.

– Sử dụng chỉ tơ nha khoa để lấy đi các mảng bám, mảnh vụn thức ăn ở khe răng. Không nên dùng tăm xỉa răng đâm xọc qua các khe răng vì sẽ gây hở khe răng, gây chảy máu lâu dần sẽ đưa đến viêm nướu. Cần cẩn thận khi dùng tăm xỉa răng.

– Khám răng định kỳ và thường xuyên tại phòng nha để nha sĩ phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

Tổng hợp thông tin
Nha khoa Phú Thọ

Có thể bạn quan tâm:

Đặt lịch ngay với chúng tôi để được tư vấn điều trị sớm nhất!

Trị hôi miệng đúng cách

DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ

Trị hôi miệng đúng cách

benh-hoi-mieng

Bệnh hôi miệng

Hôi miệng (Halitosis) hoặc hơi thở có mùi hôi thường gặp ở nhiều người cả nam và nữ nhất là khi thức giấc vào buổi sáng sau 1 đêm ngủ. Hôi miệng có thể không phải là ta đau bệnh gì trầm trọng nhưng ảnh hưởng rất nhiều tới nếp sống của người bị bệnh và có tác dụng tâm lý rất mạnh.

* Nguyên nhân khiến miệng hôi hoặc hơi thở có mùi khó chịu:

Gồm những nguyên nhân sau đây:

  • Không ở đâu xa, ngay chính trong hàm răng ngọc ngà của chúng ta.

– Các hóa chất bay hơi gốc sulfur như hydrogen sulfide, methyl mercaptan, dimethyl sulfide chính là mùi hôi và các sulfide này do sự phân hủy protein bởi các vi sinh vật ở miệng, trong các trường hợp kể sau:

 + Khi thức ăn sót lại trong miệng hay giữa các kẽ răng bị vi khuẩn phân hóa, sẽ tạo ra mùi hôi (đó là lý do nha sỹ khuyên bạn dùng chỉ nha khoa để lấy thức ăn sót lại giữa các kẽ răng

 + Nhiễm trùng ở nướu răng, chân răng, quanh cổ răng…’

 + Răng sâu nhiều có chỗ vỡ làm trơ tủy răng hoặc có lỗ hổng sâu răng thuận tiện cho vi khuẩn trú ẩn, tăng sinh và gây bệnh.

 + Lưỡi bị viêm và thức ăn bám trên bề mặt lưỡi hoặc các rãnh nứt lưỡi là môi trường tốt cho vi khuẩn phân hủy protein tạo ra mùi hôi

 + Miệng khô khi nước bọt giảm nhiều. Nước bọt có nhiệm vụ giữ má, lưỡi, môi, lợi ẩm ướt, trong nước bọt có men giúp tiêu hóa thức ăn, giảm các thay đổi pH trong miệng. Khi tính axit miệng cao thì vi khuẩn tăng sinh nhiều hơn.

-> Có nhiều nguyên nhân gây khô miệng: tuyến nước bọt kém hoạt động, liệt dây thần kinh mặt (dây thần kinh số 7), thở bằng miệng do nghẹt mũi hay do thói quen, ở người cao tuổi, mãn kinh hoặc trong các bệnh tổng quát như tiểu đường, bệnh thần kinh, sau xạ trị ung thư vùng đầu mặt cổ…

-> Một số thuốc như hạ huyết áp, thuốc an thần, thuốc chống dị ứng, trị kinh phong, trầm cảm, tâm thần phân liệt, amphetamine, thuốc lợi tiểu… cũng làm giảm nước bọt trong miệng.

-> Ngoài ra, hút thuốc lá nhất là các loại thuốc hút mạnh như xì gà, ống điếu, ống píp cũng giảm nước bọt đưa tới mùi hôi từ miệng.

  • Mũi – xoang có liên quan gì không?

– Những bệnh lý mũi xoang như viêm mũi xoang cấp mạn, viêm xoang do răng, đặc biệt viêm xoang do răng gây hơi thở hôi rất nhiều, thậm chí gây khó chịu cho người đối diện

– Bệnh lý u bướu vùng mũi xoang như polyp mũi xoang, ung thư, u nhú

– Viêm tuyến bã vùng tiền đình mũi. Bệnh lý này thường gây cảm giác hôi khi bệnh nhân hỉnh mũi hay nhướng mũi làm các tuyến bã ở cửa mũi hoặc ở cánh mũi hở ra làm có mùi hôi. Hiếm khi người xung quanh ngửi thấy mùi hôi này.

– Dị vật mũi nhất là trẻ em nhỏ gây hơi thở hôi hoặc hôi mũi một bên.

  • Họng – hạ họng:

– Có 3 bệnh lý về họng gây hôi miệng

+ Viêm họng hạt cấp mạn tính

+ Viêm amidan một hoặc hai bên. Nhất là dạng viêm amidan hốc mủ mạn tính.

+ Ung thư họng – hạ họng.

  • Các loại bệnh lý khác:

– Bệnh từ phổi, thực quản – dạ dày, gan mật, đường ruột như viêm nhiễm, trào ngược dịch vị, ung thư cũng gây hơi thở hôi.

  • Ăn uống:

– Một số thực phẩm có chất dầu gây hơi thở có mùi như tỏi, hành, các loại rau có mùi, bia rượu, thức uống có gas. Các thực phẩm này sau khi được hấp thu, sau đó chất tinh dầu dễ bay hơi theo hơi thở bay ra mũi miệng, thậm chí ra mồ hôi trên cơ thể.

  • Các bệnh mãn tính

– Suy gan, suy thận, tiểu đường, lao phổi, AIDS

+ Xơ gan có mùi hôi của trứng thối và tỏi.

+  Suy thận cho mùi hôi như cá chết vì có hóa chất methylamine

+ Tiểu đường cho mùi chua trái cây vì nhiễm acetone và ketone

  •  Tâm lý tự ti

– Lý do này có thể là lý do được xem là bất ngờ và lạ lùng nhất. Với 1 số người có tâm lý tự ti, họ đã tự cho mình bị hôi miệng nên giao tiếp không tự nhiên, che miệng, quay mặt đi, nhai kẹo liên tục, xịt thuốc vào miệng… Hành động như vậy sẽ khiến cho đối diện chú ý đến và hiểu nhầm bị hôi miệng, nhưng thực tế họ không hề mắc hội chứng này.

  • Một trường hợp rất hiếm

– Hội chứng hôi mùi cá ươn (Fish odor syndrome) toát ra từ miệng và da

+ Đây là bệnh tự miễn của trẻ sơ sanh với rối loạn chuyển hóa chất Trimethylamine. Chất này tụ lại trong máu rồi thải ra ngoài qua mồ hôi, nước miếng, nước tiểu, máu. Điều đáng buồn là bệnh không chữa được và người mắc bệnh phải tự giới hạn tiêu thụ thực phẩm có nhiều choline, tiền thân của trimethylamine như: broccoli, đậu, trứng,  đồ lòng động vật.

–  Thiếu ăn cũng cho hôi miệng mùi ketone vì mất cân bằng chuyển hóa chất béo và chất đạm.

– Thay đổi kích thích tố trong khi rụng trứng và có kinh nguyệt cũng cho hơi thở hôi mùi chuột ở một số phụ nữ. Vậy so với nam, phụ nữ có thêm nguyên nhân khiến miệng có mùi hôi, phái nữ nên chú ý đến điều này.

* Làm sao để xác định bản thân có bị hôi miệng?

Cách chính xác biết bị hôi miệng hay không đó chính là đo hôi miệng. Sau đây, là những phương pháp đo hôi miệng:

  • Khách quan: Bệnh nhân ngồi đối diện gần với người giám định, bịt mũi thở bằng miệng trong vài phút. Nếu có mùi hôi thì nguồn gốc là từ miệng. Sau đó người bệnh mím miệng thở ra bằng mũi. Nếu mùi hôi từ cả miệng và mũi thì có thể là do một bệnh tổng quát nào đó.
  • Chủ quan: Tự mình hãy cảm nhận bằng cách úp bàn tay vào miệng thở ra rồi ngửi mùi.
  • Người bệnh hoặc người giám định ngửi mùi trên chỉ nha khoa (dây dental floss) sau khi cà răng.
  • Ở một số cơ sở răng hàm mặt và phòng khám nha khoa hiện đại có thể đo nồng độ hôi trong miệng bằng Halimeter, Halitest cũng được áp dụng và khá hiệu quả

* Điều trị hôi miệng thế nào?

  • Với nguyên nhân là do khuôn miệng thân thương của chúng ta

+ Chú ý vấn đề vệ sinh răng miệng: đánh răng sau khi ăn, dùng chỉ nha khoa để lấy đi những mảng bám thức còn thừa ở kẽ răng. Với giữ gìn vệ sinh răng miện chu đáo ta đã có thể giảm hôi miệng từ 30%-90%. Nên khám nha khoa cũng như cạo vôi răng 6 tháng 1 lần

+ Giữ miệng ẩm bằng cách lâu lâu uống một chút nước.

+ Điều trị sâu răng, viêm nướu, các bệnh lý trong miệng.

+ 1 việc làm mà có ít người làm, đó chính là cạo lưỡi, những mảng bám trên lưỡi cũng gây mùi hôi không kém, nhưng chú ý đừng cạo quá mạnh tay để tránh gây thương tích cho lưỡi

+ Nếu sử dụng răng giả, thì nên nhớ vệ sinh thật sạch sẽ bằng cách lấy ra ban đêm, rửa sạch sẽ và ngâm trong dung dịch nước sát trùng qua đêm

  • Với các bệnh mũi – xoang và họng – hạ họng:

+ Điều trị các bệnh tai mũi họng như viêm mũi xoang, viêm họng hạt, cắt amidan…

  • Các loại bệnh lý khác và bệnh mãn tính:

+ Điều trị các bệnh đường tiêu hóa như đau dạ dày, viêm gan mật, viêm đại tràng và các bệnh lý khác của đường tiêu hóa…

+ Nên đi khám tổng quát 1 lần/ 1 năm khi bạn còn trẻ tuổi (dưới 40) và  tổng quát 2 lần/ 1 năm (6 tháng) khi bạn đã qua tuổi trung niên (>40 tuổi) để phát hiện sớm những căn bệnh tiềm ẩn

  • Vấn đề ăn uống

+ Tránh các thực phẩm có thể gây mùi hôi ở miệng. Ăn nhiều trái cây và rau, hạn chế thịt và chất béo, tránh các loại pho mát có mùi nặng. Tránh uống quá nhiều rượu, thuốc lá…

nguyen-nhan-gay-hoi-mieng

Nguyên nhân gây hôi miệng

  • Tâm lý tự ti: Nếu bạn đã tự kiểm tra bản thân mình không bị hôi miệng và chẳng có than phiền hay có biểu hiện lạ khi bạn giao tiếp với họ, bên cạnh đó, bạn chăm giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ đúng cách thì bạn nên tự tin đừng để chứng hôi miệng ám ảnh bạn
  • Với Một trường hợp rất hiếm:

+ Như đã nói ở trên,  hội chứng hôi mùi cá ươn (Fish odor syndrome) không có cách trị, bản thân người bệnh nên tự kiểm soát tiêu thụ thực phẩm có nhiều choline, tiền thân của trimethylamine, như broccoli, đậu, trứng, bộ đồ lòng động vật.

+ Không nên nhịn ăn quá nhiều, sẽ  mất cân bằng chuyển hóa chất béo và chất đạm và khiến miệng có mùi ketone

+ Với phái nữ cần lưu ý hơn trong thời kỳ rụng trứng và kinh nguyệt, nên giữ gìn vệ sinh răng miệng kỹ hơn ngày thường chẳng hạn

* Kết luận:

  • Hôi miệng là vấn đề rất thường xảy ra. Có người miệng hôi từ nhiều năm mà không biết trong khi đó thì nhiều người lại tự dưng khuếch đại bệnh của mình, đi đến việc tránh giao tế tiếp xúc, tự cô lập.
  • Với việc tự chăm sóc vệ sinh răng miệng, giảm thiểu tiêu thụ thực phẩm gây hôi, ta cũng tránh được 90% rủi ro gây bệnh.
  • Hãy thường xuyên đi khám răng miệng cũng như khám sức khỏe định kỳ để ngăn ngừa và trị bệnh đúng cách

Tổng hợp

Có thể bạn quan tâm:

Đặt lịch ngay với chúng tôi để được tư vấn điều trị sớm nhất!

Khi nào nên nhổ răng khôn?

DỊCH VỤ ĐẶC TRỊ

Khi nào nên nhổ răng khôn

Răng khôn là răng cối lớn thứ ba, mọc trong độ tuổi từ 18 và 25. Mỗi người thường có 4 răng khôn ở 4 phần hàm. Sở dĩ gọi là răng khôn vì răng mọc trong độ tuổi đã trưởng thành, con người đã khôn lớn và biết nhận thức.

Tại sao răng khôn hay mọc kẹt, mọc ngầm?

Răng khôn thường mọc trong độ tuổi xương hàm đã ngừng tăng trưởng và phát triển, xương trở nên cứng đặc hơn. Sự tăng trưởng và phát triển của hàm dưới trong giai đoạn mọc răng khôn theo hướng xuống dưới và ra trước. Mặt khác, chế độ ăn mềm của người hiện đại làm giảm sự phát triển của xương hàm. Những yếu tố này góp phần làm mất cân xứng giữa răng và kích thước xương hàm, dẫn đến tình trạng hay mọc ngầm, mọc kẹt của răng khôn.

rang-khon-moc-ket

Răng khôn mọc kẹt

Biến chứng bởi răng khôn mọc kẹt

Răng khôn kẹt trong xương hàm hoặc nướu răng, quá trình mọc răng sẽ gây áp lực lên vùng xương và nướu, kết hợp với việc thức ăn đọng bên dưới nướu phủ trên răng khôn không thể làm sạch được. Điều này dẫn đến phản ứng viêm, đau và nhiễm trùng.

Răng khôn mọc ở góc độ sai, sẽ tạo khe hẹp bất thường với răng bên cạnh. Điều này gây nhồi nhét thức ăn và lắng đọng vi khuẩn. Vị trí phía sau của răng khôn trong miệng khó có thể làm sạch bằng bàn chải và chỉ nha khoa dẫn đến sâu răng bên cạnh và gây bệnh nha chu răng bên cạnh.

Áp lực mọc răng khôn có thể gây ra tiêu ngót chân răng của răng bên cạnh. Răng khôn có thể thoái hóa thành u, nang bệnh lý trong xương hàm, làm yếu xương hàm.

Thời điểm nào nhổ răng khôn là tốt nhất?

Thời điểm nhổ răng khôn tốt nhất là từ 18 đến 25 tuổi, khi chân răng hình thành được 2/3. Trên 35 tuổi, trường hợp phải phẫu thuật để nhổ răng khôn sẽ gặp nhiều khó khăn do xương cứng và đặc hơn. Mặt khác một số yếu tố toàn thân và tại chỗ cũng không cho phép can thiệp nhổ răng khôn. Quá trình lành thương, hậu phẫu cũng kéo dài và không thuận lợi.

Khi nào nên nhổ răng khôn?

– Khi việc mọc răng khôn gây ra các biến chứng đau, nhiễm trùng lặp đi lặp lại, u nang, ảnh hưởng đến răng lân cận.

– Khi răng khôn chưa gây ra biến chứng, nhưng giữa răng khôn và răng bên cạnh có khe giắt thức ăn, tương lai sẽ ảnh hưởng đến răng bên cạnh thì cũng có chỉ định nhổ răng khôn để ngăn ngừa biến chứng.

– Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu nhưng không có răng đối diện ăn khớp, làm răng khôn trồi dài xuống hàm đối diện. Điều này tạo bậc thang giữa răng khôn và răng bên cạnh, gây nhồi nhét thức ăn, lở loét nướu hàm đối diện.

– Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu, nhưng hình dạng răng khôn bất thường, nhỏ, dị dạng, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, lâu ngày gây sâu răng và viêm nha chu răng bên cạnh.

– Bản thân răng khôn có bệnh nha chu hoặc sâu răng lan rộng.

– Nhổ răng khôn để chỉnh hình, làm răng giả, hoặc răng khôn là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác cũng nên được nhổ bỏ.

Khi nào nên để lại răng khôn không nhổ?

– Không phải tất cả răng khôn cần phải nhổ. Một chiếc răng khôn mọc thẳng, bình thường, không bị kẹt bởi mô xương và nướu, không gây biến chứng, thì có thể được giữ lại miễn là bệnh nhân dùng chỉ tơ nha khoa và bàn chải để làm sạch một cách triệt để.

– Bệnh nhân có một số bệnh lý toàn thân không kiểm soát tốt như tim mạch, tiểu đường, rối loạn đông cầm máu…

– Răng khôn liên quan trực tiếp đến một số các cấu trúc giải phẫu quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh… mà không thể sử dụng các phương pháp phẫu thuật chuyên biệt để thực hiện.

Làm gì trước khi nhổ răng khôn?

Bệnh nhân nên làm các xét nghiệm máu, chụp X-quang theo chỉ định trước can thiệp. Trình bày các bệnh lý toàn thân cũng như các thuốc đang sử dụng hiện có cho bác sĩ nhổ răng biết.

Trước ngày nhổ răng nên nghỉ ngơi, ngủ sớm, tránh các chất kích thích như bia, rượu thuốc lá… Lấy vôi răng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước nhổ răng để tránh nhiễm trùng.

Nên can thiệp vào buổi sáng, ăn sáng trước khi nhổ răng. Tâm lý thoải mái, thư giãn, không nên căng thẳng và lo sợ. Bệnh nhân dưới 18 tuổi và trên 60 tuổi nên có người nhà đi cùng.

Lưu ý sau khi nhổ răng khôn

Sau nhổ răng khôn, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ lời dặn dò của bác sĩ, uống thuốc đầy đủ theo toa để hậu phẫu và lành thương được thuận lợi.

4 triệu chứng bệnh nhân hay gặp sau nhổ răng là sưng, đau, sốt và chảy máu.

– Sưng: Là đáp ứng viêm của cơ thể với sang chấn khi nhổ răng, sưng ít hay nhiều phụ thuộc vào mức độ can thiệp và cơ địa mỗi người. Tình trạng sưng thường diễn ra trong khoảng 2 ngày đầu sau nhổ răng sau đó giảm dần. Để ngăn ngừa hoặc giảm bớt tình trạng sưng bệnh nhân nên uống thuốc theo toa, chườm lạnh vào chỗ sưng nhiều lần trong ngày đầu, mỗi lần khoảng 15 phút, chườm nóng vào chỗ sưng vào ngày thứ hai sau nhổ răng.

– Đau: Xảy ra khi thuốc tê hết tác dụng, tình trạng đau phụ thuộc vào mức độ can thiệp và ngưỡng đau của mỗi cá nhân. Đau xảy ra trong khoảng 3 ngày sau nhổ răng, sau đó giảm dần. Để giảm đau, bệnh nhân nên uống thuốc theo toa, các biện pháp làm giảm sưng cũng làm giảm đau.

– Sốt: Ngày đầu sau nhổ răng, bệnh nhân sẽ có sốt. Tuy nhiên, đây chỉ là đáp ứng của cơ thể chứ không phải là nhiễm trùng. Sốt thông thường sẽ không kéo dài quá ngày thứ hai. Bệnh nhân nên uống thuốc theo toa để giảm sốt.

– Chảy máu: Cắn chặt bông gòn trên ổ răng sau nhổ 30 phút để giúp cầm máu, nếu máu tiếp tục chảy thì cắn thêm gạc cho đến khi máu ngừng hắn. Có thể xuất hiện nước bọt có lẫn máu hồng nhạt một đến 2 ngày sau nhổ răng. Bệnh nhân cần tuân thủ các biện pháp duy trì cục máu đông như không súc miệng mạnh, khạc nhổ mạnh trong vòng 6 giờ sau nhổ răng, không súc nước muối, không mút, đưa lưỡi hoặc vật lạ vào ổ răng để thăm dò, ăn nhai bên phần hàm không có răng nhổ, vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng tại ổ răng, ăn thức ăn mềm, nguội trong 24 giờ sau nhổ răng

Lưu ý là nếu tình trạng sưng, đau, sốt, chảy máu kéo dài, trầm trọng và không kiểm soát được thì nên tái khám lại bác sĩ chuyên khoa.

Bác sĩ Lê Nguyễn Khánh Duy – Vn.express

Có thể bạn quan tâm:

Đặt lịch ngay với chúng tôi để được tư vấn điều trị sớm nhất!

Nắn chỉnh răng – Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ

Nắn chỉnh răng - Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

Nan-chinh-rang-cho-tre-em-1

Nắn chỉnh răng cho trẻ em

Ngày càng nhiều các cháu có hàm răng lệch lạc khiến cha mẹ băn khoăn về tình trạng này của con mình. Thực tế cũng đã có rất nhiều bậc cha mẹ cho con cháu mình đi nắn chỉnh răng để chữa trị cho những hàm răng bị hô, bị móm hoặc là răng bị mọc lệch, chen chúc dù rằng chi phí nắn chỉnh răng rất là tốn kém và thời gian điều trị khá lâu dài.

♦ Chỉnh hình răng hàm mặt (CHRHM) là gì?

– CHRHM (chỉnh nha – Orthodontics) là một chuyên ngành sâu trong nha khoa nhằm nghiên cứu chẩn đoán, ngăn ngừa và điều trị những sai lệch về khớp cắn và các lệch lạc bất thường của răng và hàm mặt, để có một bộ răng chức năng và thẩm mỹ mang lại sự hài hòa của hàm răng và khuôn mặt.

– Điều trị CHRHM đòi hỏi những hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cao để di chuyển, sắp xếp các răng mọc lộn xộn, không đều, răng khập khểnh, chen chúc về vị trí tối ưu và điều chỉnh lại tương quan giữa 2 hàm cho đúng, nhằm cải thiện thẩm mỹ và chức năng ăn nhai, làm cho vẻ mặt hài hòa và tạo nên khuôn mặt cân đối, các cơ hàm hoạt động chức năng hơn, các răng được ăn khớp nhau tốt, giúp cho nụ cười đẹp và hoàn hảo hơn.

♦ Nguyên nhân dẫn đến sự lệch lạc của răng và sự sai hình của xương hàm?

– Nguyên nhân chính đó là yếu tố di truyền. Bởi vậy cha hoặc mẹ có xương hàm nhỏ, còn răng thì quá to hoặc ngược lại, có sự mất cân xứng về kích thước giữa răng và hàm khiến các răng không thể xếp ngay ngắn trên cung hàm.

– Bên cạnh đó, một số thói quen không tốt về răng miệng khi trẻ còn nhỏ cũng là nguyên nhân khiến trẻ lớn lên có hàm răng ngoài ý muốn như tật mút ngón tay, mút môi và cắn môi, đẩy lưỡi, thói quen thở bằng miệng. Các thói quen xấu này sẽ gây mất hài hòa giữa răng và hàm.

– Mất răng sữa sớm, răng vĩnh viễn không có được sự hướng dẫn và có thể đưa đến mọc lệch. Việc chú ý giữ gìn răng sữa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giúp các răng vĩnh viễn mọc đúng trên cung hàm.

– Ngoài ra, tình trạng dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm, chấn thương các răng, ví dụ trẻ bị té ngã sẽ làm các răng di chuyển. Một số bệnh tật gây sâu răng sớm, bệnh nha chu làm mất răng nên các răng bị xô lệch.

♦ Làm sao biết trẻ cần được điều trị CHRHM sớm hay không?

– Trẻ em như cây non, muốn uốn nắn hình dáng của cây, người trồng thường uốn khi cây còn non, tương tự thế khi trẻ khoảng 6 – 7 tuổi ba mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ chuyên về CHRHM  để bác sĩ sẽ kiểm tra và phát hiện các lệch lạc răng hàm hoặc nguy cơ sai hình trong tương lai. Bác sĩ sẽ có những lời khuyên nếu nhận thấy trẻ cần được can thiệp

– CHRHM sớm và sẽ quyết định thời điểm điều trị. Một số trường hợp sẽ được giải quyết sớm, không cần phải chờ đến khi rụng hết răng sữa, vì lúc đó sự lệch lạc răng sẽ trầm trọng hơn.

– Tốt nhất là cứ mỗi 6 tháng cho trẻ đi khám định kỳ để tham khảo.

– Những trẻ có một trong những dấu chứng hay thói quen sau đây cần được điều trị CHRHM sớm:

+ Khi có bất thường trong sự phát triển của răng, quá trình mọc răng và thay răng sữa, quá trình phát triển và mọc răng vĩnh viễn. Có thể nêu một số ví dụ như: răng xoay hay các răng mọc chen chúc, răng mọc sai vị trí, răng xô lệch, không ngay ngắn trên cung hàm; thiếu răng bẩm sinh, răng dị dạng và răng dư, răng sữa mất sớm, răng chậm thay, răng di chuyển do chấn thương.

+ Khi trẻ có những thói quen xấu về răng miệng có thể gây sai lệch khớp cắn và những lệch lạc về răng và hàm mặt. Ví dụ như: mút tay, mút môi, tật đẩy lưỡi, thở miệng…

+ Có những biểu hiện sai khớp cắn như: cắn chìa, cắn sâu, cắn chéo, cắn hở, hô, móm…

+ Sự phát triển lệch lạc hay bất hài hòa giữa xương hàm trên và hàm dưới như cung răng và xương hàm hẹp; răng nhô ra trước hoặc răng thụt vào trong, xương hàm nhô ra trước hoặc xương hàm lùi ra sau.

♦ Tuổi nào bắt đầu nắn chỉnh răng là tốt nhất?

– Việc CHRHM có thể thực hiện ở mọi lứa tuổi, thời điểm chuẩn tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của sự sai hình xương và sự lệch lạc của răng. Ví dụ, một trẻ bị sứt môi và hở hàm ếch có thể phải dùng một máng chỉnh hình trong miệng ngay sau khi sinh vài tuần.

– Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, nhìn chung, thời điểm tốt nhất để điều trị CHRHM là khi các răng vĩnh viễn đã mọc (10-12 tuổi). Ở lứa tuổi này, xương hàm đang phát triển , rất thuận lợi cho việc nới rộng và sắp xếp lại các răng. Nhưng để việc nắn chỉnh răng thực sự có hiệu quả hoàn hảo và không gặp nhiều cản trở về sau thì ngay từ khi bắt đầu thay răng sữa (6-7 tuổi) nên cho trẻ đi kiểm tra răng miệng thường xuyên, để có thể thực hiện nắn chỉnh răng phòng ngừa kịp thời.

– Nắn chỉnh răng phòng ngừa cần thực hiện rất sớm ngay khi bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn (khoảng 6-7 tuổi), để điều chỉnh cho hàm răng vĩnh viễn mọc ngay ngắn và đều hơn, giúp cho việc nắn chỉnh toàn diện ở lứa tuổi đã thay hết răng sữa (khoảng 12 tuổi) trở nên dễ dàng và đạt kết quả tốt. Ở lứa tuổi lớn hơn (trên 16 tuổi) tuy khó hơn nhưng việc nắn chỉnh răng vẫn đạt kết quả tốt và thường thích hợp với loại khí cụ cố định.

♦ Tại sao cần điều trị CHRHM sớm cho trẻ?

– Nếu không được điều trị CHRHM sớm, ngoài hậu quả là nó sẽ ảnh hưởng đến vẻ thẩm mỹ của khuôn mặt, răng mọc chen chúc, lệch lạc sẽ gây khó khăn trong việc giữ vệ sinh răng miệng làm tăng tỷ lệ sâu răng và bệnh nha chu, một khớp cắn xấu có thể ảnh hưởng đến hoạt động nhai và hiệu quả nhai sẽ làm giảm chức năng ăn nhai. Một số trường hợp khớp cắn lệch lạc trầm trọng có thể gây gây ra tình trạng khó phát âm, thậm chí trẻ không thể phát âm một số âm nào đó, mặt khác, còn có thể dẫn đến những bệnh lý ở khớp thái dương hàm.

– Một số lợi ích của việc điều chỉnh CHRHM sớm cho trẻ

  • CHRHM sớm sẽ giúp cho cung răng, xương hàm và các cơ nhai phát triển hài hòa với khuôn mặt thẩm mỹ hơn, giúp hài hòa khớp cắn giữa hai xương hàm. Điều trị các lệch lạc nhẹ giúp răng mọc đúng vị trí, sắp xếp các răng ngay ngắn lại sớm, loại trừ các yếu tố không thuận lợi cho khớp cắn, giảm thiểu tai nạn gãy răng cửa với các răng cửa chìa ra.
  • Việc chỉnh hình sớm đem lại nhiều lợi ích cho trẻ, đó là ít gây đau đớn và khó chịu, trẻ sẽ dễ dàng hợp tác hơn, giúp phát hiện sớm và điều trị sớm các thói quen xấu có thể gây sai lệch khớp cắn. Một số trường hợp đơn giản, CHRHM sớm có thể giúp cho cung răng và xương hàm phát triển bình thường mà không cần một điều trị nào khác. Nếu trẻ không được điều trị các lệch lạc ban đầu, khớp cắn của trẻ càng lúc càng phát triển theo hướng bất lợi và làm cho quá trình điều trị sau này phức tạp, khó khăn và chi phí điều trị tốn kém hơn.
  • Chỉnh hình sớm giúp đơn giản hóa giai đoạn CHRHM toàn diện về sau, nhất là điều trị chỉnh hình sớm những trường hợp có lệch lạc trầm trọng về xương hàm, nếu để đến thời điểm trẻ đã lớn, sẽ không thể điều trị được bằng các phương pháp chỉnh nha can thiệp và toàn diện đơn thuần mà phải dùng phương pháp phẫu thuật phức tạp, tốn kém và khó có thể có được một kết quả hoàn hảo.

♦ Những công nghệ nắn chỉnh răng mới

– Hiện tại, nha khoa Phú Thọ chúng tôi đang có 3 phương pháp chỉnh hình đó là: chỉnh hình bằng mắc cài kim loại, chỉnh hình bằng mắc cài sứ và chỉnh hình không cần đeo mắc cài răng miệng Invisalign

– Trên thực tế ít có hàm răng thẳng đẹp tự nhiên. Và từ trước đến nay khi muốn chỉnh răng ai cũng phải mang mắc cài. Việc nắn chỉnh thường kéo dài hơn 1 năm và phải mang mắc cài liên tục khiến cho sự khó chịu và mất thẩm mỹ là không thể tránh khỏi khi dùng phương pháp cũ.

– Và hiện nay, Invisalign là một phương pháp nắn chỉnh răng mới đã ra đời đem lại thêm một sự lựa chọn cho những ai cần chỉnh răng mà không muốn đeo mắc cài cố định do nhu cầu công việc và giao tiếp .

Nắn chỉnh răng - Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

Nắn chỉnh răng – Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

 

Nắn chỉnh răng - Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

Nắn chỉnh răng – Hiệu quả , thẩm mỹ mang lại hàm răng đẹp

 

– Invisalign sử dụng một loại khay mà khi đeo vào hầu như không ai phát hiện ra được bạn đang chỉnh nha. Dù họ đang đứng rất gần bạn.
– Mang khay Invisalign rất thoải mái, bạn có thể tháo ra khi ăn uống, vệ sinh răng bằng bàn chải hay dùng chỉ nha khoa. bạn vẫn có thể thưởng thức những món ăn ưa thích, vẫn có thể cười tươi mà không e ngại như khi đeo mắc cài và dây cột.

♦ Khi công nghệ mới nhất trở nên khả thi

– Sau khi thăm khám nha sĩ sẽ quyết định invisalign có phù hợp với bạn hay không sau đó sẽ quyết định lấy mẫu răng và các thông tin cần thiết gửi đến hãng Invisalign.

– Invisalign sử dụng công nghệ 3D được vi tính hoá tiên tiến nhất hiện nay để làm ra những bộ khay thích hợp nhất với bạn dựa vào những chỉ dẫn mà nha sĩ của bạn đề ra.

– Sau đó bạn sẽ mang khay này. Cách 2 tuần bạn sẽ thay khay mới, răng bạn sẽ được dịch chuyển dần dần từng milimét một. từ tuần này sang tuần kia, cho đến khi đạt kết quả như đã dự định.

– Invisalign có thể điều trị cho rất nhiều trường hợp như răng bị chen chúc, răng thưa, hẹp cung hàm, tái phát sau chỉnh nha, hô răng trước và những điều trị có chừng mực.

– Thời gian nắn chỉnh theo phương pháp này cũng tương đương với phương pháp nắn chỉnh cố định. Một điều đáng lưu ý đó là chỉ có nha sĩ được chứng nhận đã được huấn luyện mới có thể sử dụng Invisalign có phù hợp với bạn hay không. Đến với nha khoa Phú Thọ bạn hoàn toàn yên tâm, tin tưởng về sự chuyên nghiệp và sự tận tâm!

– Trong nghiên cứu lâm sàng cũng như trong thực hành chỉnh nha toàn cầu, Invisalign đã được chứng minh tính hiệu quả trong chỉnh răng.

– Hãy đến với nha khoa Phú Thọ của chúng tôi để được tư vấn chi tiết và sở hữu hàm răng đẹp do Invisalign đem lại, bạn nhé!

Tổng hợp

Có thể bạn quan tâm:

 

Đặt lịch ngay với chúng tôi để được tư vấn điều trị sớm nhất!